0 bình luận
Đăng bởi: Admin

Tự học tiếng Hàn sơ cấp dành cho người mới bắt đầu. Đây là bài viết tổng hợp ngữ pháp tiếng hàn sơ cấp 1 và sơ cấp 2, cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp 1 và sơ cấp 2. Trong bài viết này ad sẽ tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau, giúp các bạn có thêm nguồn tham khảo kiến thức tiếng Hàn. Ngoài ra, ad cũng gửi các bạn file dowload giáo trình tiếng Hàn sơ cấp 1 và sơ cấp 2 bản PDF.

hoc-tieng-han-so-cap

Tự học tiếng Hàn sơ cấp.

Tự học bảng chữ cái tiếng Hàn sơ cấp.

Trong tiếng Hàn, các âm vị được chia làm các nguyên âm tiếng Hàn và phụ âm tiếng Hàn. Nguyên âm là những chữ có thể phát âm được một mình nhưng các  phụ âm thì không thể mà phải kết hợp thêm với nguyên âm. 

Xem thêm : Đăng ký khoá học tiếng Hàn miễn 100% học phí tại Hà Nội cùng AOI

I. Nguyên âm tiếng Hàn (모음) .

Chữ Hangeul bao gồm có 21 nguyên âm, trong số có 10 nguyên âm cơ bản và thêm 11 nguyên âm mở rộng (hay còn gọi là nguyên âm ghép). Nguyên âm sẽ được viết theo các trình tự từ trên xuống dưới, từ trước ra sau, bên trái trước bên phải sau. 

Sau đây là bảng 10 nguyên âm cơ bản: 

bang chu cai tieng han

  • Những chữ cái như : ya ,yo,yô,….thì đọc là: ''da, do, dô,…''
  • Ngoài ra, các nguyên âm ghép được phát triển từ các nguyên âm cơ bản bằng cách thêm nét.

Tiếp theo là bảng 11 nguyên âm ghép: 

Nguyên âm tiếng Hàn có các nguyên âm dạng đứng được khởi tạo bởi các nét chính đó là nét thẳng đứng và gồm nguyên âm dạng ngang được tạo bởi nét chính là dạng ngang. 

  • ㅏ,ㅑ,ㅓ,ㅕ,ㅣ: các nguyên âm này được gọi là nguyên âm đứng. 
  •  ㅗ, ㅛ, ㅠ, ㅜ, ㅡ : các nguyên âm này đƣợc gọi là nguyên âm ngang. 

1. Nguyên âm đơn tiếng Hàn: 

  • a : phát âm là ―a  như trong tiếng Việt.
  • ơ/o : phát âm là ―ơ  hoặc ―o  tuỳ theo vùng địa lý, càng lên phía bắc thì phát âm là ―o  càng rõ. Trong các từ có kết thúc bằng ―ㅓ‖ thường được đọc là ―o  hoặc ―ơ.

Ví dụ : 

  • 에서 = ê sơ  hoặc  ê so.
  • 안녕 = an nyơng hoặc an nyong.

- ô : ㅗ phát âm là ―ô  như trong tiếng Việt , 

- u : ㅜ phát âm là ―u  như trong tiếng Việt 

- ư : ㅡ phát âm như ―ư trong tiếng Việt. 

- i : ㅣ phát âm như ― i  trong tiếng Việt. 

- ê : ㅔ phát âm như ―ê  trong tiếng Việt nhƣng mở hơn một chút. 

- e : ㅐ phát âm như ―e  trong tiếng Việt nhưng mở hơn nhiều , gần như ―a  mà cũng gần như ― e 

2. Nguyên âm ghép tiếng Hàn: 

2.1. Ghép với ― i  : 

  • ㅣ + ㅏ = ㅑ : ya 
  • ㅣ + ㅓ = ㅕ : yơ 
  • ㅣ + ㅗ = ㅛ : yô 
  • ㅣ + ㅜ = ㅠ : yu 
  • ㅣ+ ㅔ = ㅖ : yê 
  • ㅣ + ㅐ = ㅒ : ye 

2.2. Ghép với ― u / ô  : 

  • ㅗ + ㅏ = ㅘ : oa 
  • ㅗ + ㅐ = ㅙ : oe 
  • ㅜ + ㅓ = ㅝ : uơ 
  • ㅜ + ㅣ = ㅟ : uy 
  • ㅜ + ㅔ = ㅞ : uê 

2.3. Ghép với ― I  : 

  • ㅡ + ㅣ = ㅢ : ưi/ê/i 
  • ㅗ + ㅣ = ㅚ : uê 

Chú ý :

  • ㅢ : ưi được đọc là ―ưi khi nó đứng đầu tiên trong câu hoặc từ độc lập, được đọc là ―ê khi nó đứng ở giữa câu và được đọc là ―i  khi nó đứng ở cuối câu hoặc cuối của 1 từ độc lập.
  • : uê được đọc là ―uê cho dù cách viết là ―ôi.
  • Các nguyên âm trong tiếng Hàn không thể đứng độc lập mà luôn có phụ âm không đọc đứng trước nó khi đứng độc lập trong từ hoặc câu. 

Ví dụ:

Chữ(i) khi đứng 1 mình ,không viếtmà phải thêm ㅇ vào và viết thành, tương tự với các nguyên âm khác. Ta có bảng 21 chữ cái các nguyên âm tiếng Hàn Quốc như sau:

  • 아 – 어 – 오 – 우 – 으 – 이 – 에 – 애 : a – ơ – ô – u – ư – i – ê - e. 
  • 야 – 여 – 요 – 유 – 예 – 얘 : ya – yơ – yô – yu – yê – ye. 
  • 와 – 왜 – 워 – 위 – 웨 : oa – oe – uơ – uy – uê. 
  • 의 – 외 : ưi/ê/i – uê. 

II. Phụ âm (자음) 

bang chu cai tieng han

Hệ thống phụ âm tiếng Hàn của chữ Hangeul gồm có tất cả 19 phụ âm, trong đó sẽ có 14 phụ âm cơ bản và thêm 5 phụ âm đôi (kép). Phụ âm là những chữ khi đứng một mình không tạo thành âm, nó chỉ có thể tạo thành âm đọc khi được kết hợp thêm với một nguyên âm nào đó để trở thành âm tiết hoàn chỉnh. Phụ âm sẽ được phát âm với nhiều âm tương tự nhau tùy theo nó sẽ kết hợp với nguyên âm nào và âm tiết nào đó được phát âm như thế nào. 

Bảng phụ âm tiếng Hàn:

Trên đây là 14 phụ âm cơ bản của tiếng Hàn, gọi là những phụ âm đơn. 

Ngoài ra Tiếng Hàn còn có các phụ âm kép (tức là các phụ âm lặp lại chính nó) như sau: 

  • ㄲ /kk/;   Vẫn dọc là  k  nhưng phát âm mạnh hơi hơn.
  • ㄸ /tt/;  Vẫn dọc là  t  nhưng phát âm mạnh hơi hơn.
  • ㅃ /pp/;  Vẫn dọc là  p  nhưng phát âm mạnh hơi hơn.
  • ㅆ /ss/;   Vẫn dọc là  s  nhưng phát âm mạnh hơi hơn.
  • ㅉ /ch‘/  Vẫn dọc là  ch  nhưng phát âm mạnh hơi hơn.

Cách đọc:

  • : đọc là K : đọc là N : đọc là T 11.
  • : đọc là M.
  • : đọc là P.
  • : đọc là S.
  • : âm không đọc.
  • : đọc là CH. (chờ).
  • : đọc là H.

b. Phụ âm bật hơi : 

  • : đọc là CH‘  (chờ).
  • : đọc là KH‘  (khờ).
  • : đọc là TH‘  (thờ).
  • : đọc là PH‘  (phờ).

Bài viết được quan tâm : Họ tên tiếng hàn hay cho nữ |Tên tiếng Hàn hay và ý nghĩa

 III. Cách ghép âm tiếng Hàn 음 의 결합 

Mỗi âm tiết trong hệ thống chữ Hangeul của tiếng Hàn thường được tạo thành bởi ít nhất một phụ âm và một nguyên âm, các bạn lưu ý nhé. Âm đầu và âm cuối của âm tiết thường là phụ âm, âm giữa thường là nguyên âm, các cách kết hợp của nguyên âm tiếng Hàn và phụ âm tiếng Hàn cụ thể như sau :

ghep am tieng han

  • ㅏ,ㅑ,ㅓ,ㅕ,ㅣ: các nguyên âm này được gọi là nguyên âm đứng. 
  • ㅗ, ㅛ, ㅠ, ㅜ, ㅡ : các nguyên âm này được gọi là nguyên âm ngang. 

=> Khi kết hợp với nguyên âm dạng đứng,phụ âm đứng ở bên trái nguyên âm.

Khi kết hợp với nguyên âm dạng ngang,phụ âm đứng ở phía trên nguyên âm.

Ví dụ như hình sau: 

tu hoc tieng han so cap

IV. Cách phát âm phụ âm cuối (한국어 발음법).

Trong tiếng Hàn , phụ âm cuối cùng (phụ âm dưới cùng) được gọi là phụ âm cuối (받침). 받침 trong tiếng hàn có nghĩa là giá đỡ,tức là nó sẽ nằm ở dưới cùng để đỡ những âm còn lại, hiểu nôm na là thế…

Xem ngay: Em yêu anh tiếng Hàn Quốc viết như thế nào ?

Có 2 dạng phụ âm cuối : phụ âm cuối đơn và đôi. ( ngoại trừ 3 phụ âm kép (ㄸ/ㅃ/ㅉ) 16 phụ âm còn lại đều có thể làm phụ âm cuối) (받침). 1. Cách đọc phụ âm cuối :

  • Trong bảng chữ cái tiếng Hàn có tổng 7 âm ở vị trí phụ âm cuối sẽ được phát âm khi đọc là : ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ, ㅁ, ㅂㅇ. 
  • Các phụ âm tiếng Hàn khác khi sử dụng ở vị trí phụ âm cuối đều sẽ bị biến đổi cách phát âm và cũng được phát âm theo 1 trong 7 âm đó các bạn nhé.

1. 1. Khi các phụ âm sau : ㄱ,ㅋ,ㄲ là phụ âm cuối thì ta sẽ chuyển về đọc toàn bộ thành ㄱ (k) 

 

Ví dụ: 속: (sôk) ở trong, 부엌: ( pu ok) bếp, 밖: ( pak) bề ngoài,bên ngoài.

1. 2. Khi phụ âm là phụ âm cuối thì chúng ta vẫn sẽ đọc là ㄴ (n).

Ví dụ: 

문: ( mun) cửa, 손: ( sôn) bàn tay, 편지: (phyon chi) lá thư 

1. 3. Khi các phụ âm sau: ㄷ,ㅅ,ㅈ,ㅊ,ㅌ,ㅎ,ㅆ là phụ âm cuối thì ta chuyển hết toàn bộ thành ㄷ( t) 

Ví dụ: 

옷: ( ôt) áo ,꽃: ( ccôt) hoa, 끝( ccưt) kết thúc, 듣다: ( tưt ta) nghe, 낮: ( nat) ban ngày, 파랗다: ( pha rat ta) màu xanh, 있다: ( it ta) có. 

1. 4. Khi phụ âm là phụ âm cuối chúng ta đọc là ㄹ( l ) từ này đọc cong lưỡi như từ  eo ( L) trong tiếng Anh

Ví dụ: 

말: ( mal) con ngựa, 팔다: ( phal) bán, (cchil) số 7, : ( uơl tháng )

1. 5. Khi phụ âm ㅁ là phụ âm cuối ta đọc là ㅁ (m) 

Ví dụ: 

엄마: ( om ma) mẹ, 사람: ( sa ram) người, (sam) số 3 

1. 6. Khi phụ âm ㅂ,ㅍ là phụ âm cuối chúng ta chuyển toàn bộ thành ㅂ(p) 

Ví dụ: 

: (ip) cái miệng, : ( ip) cái lá, 앞: (ap) phía trước .

1. 7. Khi phụ âm là phụ âm cuối chúng ta đọc là (…ng) 

Ví dụ: 

: (cang) sông, 공항 ( cong hang) sân bay, 방: ( pang) phòng.

* Chú ý:

 (ㄸ, ㅃ, ㅉ không được làm phụ âm cuối).

Lưu ý: thực chất đây chỉ là quy tắc phát âm khi phát âm, nhưng trong khi các bạn viết phải viết theo dạng nguyên mẫu nhé. 

=>  Loại phụ âm cuối gồm 2 phụ âm khác nhau như : ㄳ,ㄵ,ㄶ,ㄽ,ㄾ,ㅀ, ㅄ, thì đọc phụ âm đầu (bên trái) trong bảng hệ thống thứ tự các phụ âm. Cònㄺ,ㄻ, ㄿ, được đọc bằng phụ âm sau ( bên phải ) riêng ㄼ → tùy theo từ có cách đọc khác nhau. 

Ví dụ: 

여덟(여떨): 8.

밟다(밥따): dẫm , đạp.

- Phần giải thích sau nếu các bạn chưa hiểu thì có thể tìm hiểu kĩ, nếu hiểu rồi thì có thể bỏ qua bước này, đơn giản chỉ cần nhớ 3 phụ âm cuối gồm 2 phụ âm như : ㄺ,ㄻ, ㄿ, được đọc bằng phụ âm sau ( bên phải ) , còn tất cả các phụ âm cuối gồm 2 phụ âm còn lại là đọc phụ âm đầu (bên trái) chỉ cần nhớ thế cho đơn giản…

1- Từ có phụ âm đáy là : ㄳ - đọc là K/C : 삯 = 삭 - SAK hoặc SAC 

2- Từ có phụ âm đáy là : ㄵ - đọc là N : 앉 = 안 - AN. 

3- Từ có phụ âm đáy là : ㄶ - đọc là N : 많 = 만 – MAN 

4- Từ có phụ âm đáy là : ㄽ - đọc là L : 외곬 = (외골 ) UÊ KÔL

5- Từ có phụ âm đáy là : ㄾ - đọc là L : 핥 = 할 - HAL. 

6- Từ có phụ âm đáy là : ㅀ - đọc là L : 잃다 = 일타 IL THA

7- Từ có phụ âm đáy là : ㅄ - đọc là P : 값 = 갑 - KAP. 

8- Từ có phụ âm đáy là : ㄺ - đọc là K : 닭 = 닥 - TAK. 

9- Từ có phụ âm đáy là : ㄻ - đọc là M : 젊 = 점 - CHƠM. 

10- Từ có phụ âm đáy là : ㄿ - đọc là P : 읊 = 읍- ƯP. 

11- Từ có phụ âm đáy là : ㄼ - đọc là L : 여덟(여떨) / 밟다(밥따) 

* Chữ: là đơn vị nhỏ nhất trong 1 từ ( 1 chữ có thể là 1 từ có nghĩa hoặc không ) 

* Từ: là gồm nhiều chữ ghép lại. (Từ luôn luôn có nghĩa). Từ được chia ra 2 loại: từ đơn và từ ghép. (từ ghép có cách cấu tạo ngược với tiếng Việt.) 

Ví dụ: 

나라(đất nước) + 우리(chúng tôi) → 우리나라 

V. Học tiếng hàn sơ cấp. Đọc và Viết 읽고 쓰기. 

Khi viết tiếng Hàn cũng như khi đọc , trật tự các chữ cái là từ trái sang phải, từ trên xuống dưới các bạn nhé. 

Ví dụ như sau : 

가 = ㄱ + ㅏ : KA .

무 = ㅁ + ㅜ : MU .

선 = ㅅ + ㅓ + ㄴ : SƠN / SON.

읽 = ㅇ + ㅣ + ㄹ + ㄱ : IK ( ÍCH).

Trên đây là cách để viết và đọc tiếng Hàn. Phần dưới là phần các quy tắc phát âm, phần khó nhớ trong tiếng Hàn. Các bạn cứ luyện đọc từ từ, khi mà nhận biết đc các mặt chữ thạo thạo một chút thì có thể chuyển sang phần các nguyên tắc phát âm.

***  Các nguyên tắc phát âm.

1. Cách luyến âm : 

  • Trong 1cụm từ khi chữ đứng trước kết thúc bằng 1 phụ âm mà chữ đứng sau bắt đầu bằng nguyên âm thì ta phải đọc luyến phụ âm cuối của chữ đứng trước sẽ được ghép thành phụ âm đầu của chữ đứng sau. 
  • Khi chữ đứng trước kết thúc bằng 2 phụ âm (phụ âm đôi) mà chữ đứng sau bắt đầu bằng nguyên âm thì ta phải đọc luyến phụ âm cuối thứ 2 của chữ đứng trước ghép thành phụ âm đầu của chữ phía sau. 

Ví dụ : 

  • 걱 악 에 ⇨ / 거 가 게 / (KO KA KÊ).
  • 벗어요⇨ / 버 서 요/ (PO SO HÔ).
  • 있어요⇨ /이써서/ (I SSO SO).
  • 읽어요⇨ / 일 거 요/ (IL KO TÔ).

Lưu ý :

Một nguyên âm khi đứng độc lập luôn phải có phụ âm ―ㅇ tạo thành 1 chữ (hoặc 1 từ) nhưng đây là 1 phụ âm không đọc nên ta vẫn luyến phụ âm cuối của chữ đứng trước với nguyên âm đầu của chữ đứng sau . 

2. Một số quy tắc biến âm khi đọc và nói tiếng Hàn: 

a. Trong một từ (hoặc cụm từ) chữ đầu có phụ âm cuối (받침) là  ㅂ mà chữ sau nó bắt đầu bằng phụ âm  ㄴ hoặc ㅁ thì ㅂ được đọc là  ㅁ . Ví dụ : 입니다 = 임니다 .

하십니까? = 하심니까? 

입만 = 임만 

b. Trong một từ (hoặc cụm từ) chữ đầu có phụ âm cuối (받침) ㄱ mà chữ sau nó bắt đầu bằng phụ âm  hoặc thì được đọc là

Ví dụ : 

작년 = 장년 

국물 = 궁물 

c. Trong một từ (hoặc cụm từ) chữ đầu có phụ âm cuối (받침) mà chữ sau nó bắt đầu bằng phụ âm  ㄴ hoặc  thì   được đọc là

Ví dụ: 맏물 = 만물 

믿는다 = 민는다 

첫눈 = 천눈 

끝나다 = 끈나다 

d. Trong một từ (hoặc cụm từ) chữ đầu có phụ âm cuối (받침) là   hoặc    mà chữ sau nó bắt đầu bằng phụ âm thì hoặc được đọc là .

Ví dụ: 금력 = 금녁 

경력 = 경녁 

e. Trong một từ (hoặc cụm từ) chữ đầu có phụ âm cuối (받침) là mà chữ sau nó bắt đầu bằng phụ âm thì được đọc là được đọc là

Ví dụ: 학력 = 항녁 

f. Trong một từ (hoặc cụm từ) chữ đầu có phụ âm cuối (받침) là mà chữ sau nó bắt đầu bằng phụ âm thì được đọc là được đọc là

Ví dụ: 급료 = 금뇨 

g. Trong một từ (hoặc cụm từ) chữ đầu có phụ âm cuối (받침) là mà chữ sau nó bắt đầu bằng phụ âm thì được đọc là vẫn được đọc là

Ví dụ: 신랑 = 실랑 

h. Trong một từ( hoặc cụm từ) chữ đầu có phụ âm cuối (받침) mà chữ sau nó bắt đầu bằng phụ âm thì vẫn được đọc là được đọc là .

Ví dụ: 설날 = 설랄 

Trong một từ (hoặc cụm từ) chữ đầu có phụ âm cuối (받침) là ㄷ mà chữ sau nó bắt đầu bằng nguyên âm 이 được đọc luyến âm là 지. 

Ví dụ: 미닫이 =미다지 

j. Trong một từ chữ đầu có phụ âm cuối (받침) mà chữ sau nó bắt đầu bằng âm được đọc luyếdn âm là 치. 

Ví dụ: 굳히다 = 구치다 

k. Trong một từ chữ đầu có phụ âm cuối (받침) mà chữ sau nó bắt đầu bằng nguyên âm được đọc luyến âm là 치. 

Ví dụ: 밭일 = 바 칠 

=> Trên đó là các nguyên tắc phát âm mà mình biết, chắc vẫn còn nữa mình sẽ cập nhật lại sau… 

-------------------------------------------------------------------------------------

Hướng dẫn chuyển câu,đặt câu đơn đơn giản.

Để đặt đc câu đơn giản thì trước hết học các đuôi câu.

Phần này mình hướng dẫn kết hợp vs đuôi câu dạng ''trang trọng, lịch sự,...''

  • Trần thuật:ㅂ니다 /습니다 .(câu trả lời).
  • Nghi vẫnㅂ니까? /습니까?.(câu hỏi).
  • Mệnh lệnh 십시오 /으십시오.(ra lệnh. Hãy...)
  • Đề nghị,cầu khiếnㅂ시다 /읍시다,(hãy cùng)...

+ Khi gốc động từ tính từ kết thúc bằng Nguyên Âm( không có patchim) thì kết hợp với ㅂ니다

  • .......................................... ㅂ니까? ,
  • .......................................... .십시오 
  • ...........................................,ㅂ시다.

+ Khi gốc động từ tính từ có kết thúc bằng Phụ âm( Có patchim) thì kết hợp với 습니다.

  • ...........................................습니까?.
  • ...........................................으십시오 .
  • ..........................................읍시다

Ví dụ:

Động từ 가다 : Đi . thì là gốc động từ. là vị tố.  Khi nó kết hợp vs đuôi câu thì sẽ bị lược bỏ đi, còn lại chỉ còn gốc động từ . Khi đó chúng ta tiến tới kết hợp vs những đuôi câu có gốc động từ kết thúc bằng nguyên âm tiếng Hàn tương ứng với câu văn... 

==> 가+ㅂ니다 -->갑니다 (phụ âm đc chuyển xuống dưới , vì nguyên tắc, phụ âm kg bao giờ đc đứng một mình).

Chúng ta kết hợp vs 4 đuôi câu tương ứng với câu văn.

--> 가+ㅂ니다 -->갑니다: Đi rồi.(Đuôi câu trần thuật :trả lời).

-->가+ㅂ니까 ? -->갑니까?: Đi chưa(Đc Nghi vẫn :Câu hỏi).

-->가+십시오-->가십시오. Hãy đi(Mệnh lệnh : hãy.....).

-->가+ㅂ시다-->갑시다. Hãy cùng đi (Đề nghị: Hãy cùng...

Còn đối vs động từ có kết thúc bằng phụ âm thì cũng tương tự như thế.

Ví dụ:

먹다 : Ăn.

Chúng ta kết hợp vs những đuôi câu tương ứng, đuôi câu kết thúc có patchim. 

==> 먹+습니다.==>먹습니다: Ăn rồi.

..... 먹+습니까?.=>먹습니까?: Ăn chưa? 

.....먹+으십시오 =>.먹으십시오: Hãy ăn.

....먹+읍시다.=>먹읍시다: Hãy cùng ăn...

➔ Tiếp theo: 

Phần ghép câu, nhưng để ghé đc câu thì trước hết các bạn học các trợ từ của chủ ngữ,tân ngữ,…

Xem thêm : Học tiếng hàn có khó lắm không ?

 II, Ngữ pháp tiếng Hàn tổng hợp sơ cấp 1- Đọc và viết tiếng Hàn: 

Phần tiếp theo của bài viết này ad sẽ cho các bạn xem dưới dạng tự học tiếng Hàn bằng file PDF. Các bạn kéo xuống phía dưới để học nhé. (Lưu ý : Bạn nào dùng điện thoại có thể quay ngang màn hình ra để xem nhé.) 

 




Tin liên quan