0 bình luận
Đăng bởi: Admin

Từ tạm biệt trong tiếng Hàn Quốc viết như nào ? Các câu tương tự khi giao tiếp bằng tiếng Hàn là gì ? Đây là những câu cơ bản, đơn giản nhất trong giao tiếp tiếng Hàn mà các bạn mới khởi đầu phải làm quen ngay. Nói cảm ơn, tạm biệt trong tiếng Hàn cũng phải có những quy tắc nhất định, ngoài việc nói các bạn còn phải kết hợp các hành động và thái độ ứng xử phù hợp nữa nhé . Sau đây Trung tâm tiếng Hàn AOI xin gửi tới các bạn học viên cách nói cảm ơn, tạm biệt.... trong tiếng Hàn Quốc nhé. 

Tạm biệt trong tiếng Hàn

Cách nói xin chào, cảm ơn, tạm biệt bằng tiếng Hàn 

Các bạn xem thông tin mà AOI cung cấp phía dưới, để ý phần phiên âm tiếng Việt  và dịch nghĩa nhé. Luyện tập phát âm hằng ngày, giao tiếp với bạn bè là cách tốt nhất để bạn có thể làm quen với tiếng Hàn.

Xem thêm : Chúc ngủ ngon tiếng Hàn

1. 안녕? (An-nyong?) : Chào!

2. 안녕하세요? (An-nyong-ha-sê-yo?) : Chào bạn?

3. 안녕하십니까? (An-nyong-ha-sim-ni-kka?) : Chào bạn.

4. 만나서 반가워. (Man-na-sô- ban-ga-wo.) : Rất vui được gặp bạn.

5. 만나서 반갑습니다. (Man-na-sô- ban-gap-sưm-ni-da.) : Rất vui được gặp bạn.

6. 오래간만입니다. (Ô-re-gan-man-im-ni-da.) : Lâu rồi không gặp.

7. 오래간만이에요. (Ô-re-gan-man-i-ê-yo.) : Lâu rồi không gặp.

8. 잘 지내요. (Jal-ji-ne-yo.) : Tôi bình thường.

9. 그저 그래요. (Gư-jơ-gư-re-yo.) : Tàm tạm, bình thường.

10. 또 뵙겠습니다. (Tô-pôp-ge-ssưm-ni-da.) : Hẹn gặp lại bạn.

11. 미안합니다. (Mi-an-ham-ni-da.) : Tôi xin lỗi.

12. 늦어서 미안합니다. (Nư-jơ-sơ- mi-an-ham-ni-da.) : Tôi xin lỗi, tôi đến muộn.

13. 괜찮습니다. (Kuen-chan-ssưm-ni-da.) : Mọi thứ đều ổn.

14. 괜찮아. (Kuen-cha-na-yo.) : Tôi không sao (tôi ổn).

15. 감사합니다. (Gam-sa-ham-ni-da.) : Cảm ơn.

16. 고맙습니다. (Go-map-sưm-ni-da.) : Cảm ơn.

17. 고마워. (Go-ma-wo.) : Cảm ơn.

18. 뭘요. (Mwol-yo.) : Không có chi.

19. 아니예요. (A-ni-yê-yo.) :Không có gì.

20. 네/예. (Nê/Yê.) : Vâng.

21. 응/어. (Eung/ơ.) :Yeah.

22. 저기요. (Jơ-gi-yo.) : Này.

23. 잠깐만요/잠시만요. (Jam-kkan-man-yô/Jam-si-man-yô.) : Làm ơn đợi chút ạ.

24. 아니요/ 아뇨. (A-ni-yô/A-nyô.) : Không.

25. 아니. (A-ni.) : Không phải.

26. 잘 가. (Jal ga.) : Tạm biệt (mình đi đây)

27. 안녕히 가세요. (An-nyơng-hi ga-se-yô.) : Tạm biệt

28. 안녕히 가십시오. (An-nyơng-hi ga-sip-si-ô.) :Tạm biệt

29. 잘 있어. (Jal is-sơ.) : Tạm biệt, tôi đi đây.

30. 안녕히 계세요. (An-nyơng-hi gyê-sệ-yô.) : Goodbye.

Xem thêm : Lớp học tiếng Hàn miễn phí tại Hà Nội

Tư thế chào hỏi của người Hàn Quốc

Tư thế chào hỏi là một yếu tố rất quan trọng trong việc cúi chào của người Hàn Quốc. Khi bạn cúi đầu chào hỏi thì quan trọng nhất là cúi thấp người từ phần eo – thắt lưng trở lên và bạn phải đứng thẳng với phần đầu gối khép lại với nhau.

Tư thế chào hỏi của người Hàn Quốc

Bạn phải nhớ rằng luôn phải cúi đầu lại khi mà một người khác cúi đầu chào bạn, đó là phép lịch sự tối thiểu trừ khi vị trí của bạn thật sự cao hoặc bạn là bậc trưởng bối. Bình thường thì bạn sẽ không cần phải cúi đầu với một đứa trẻ, nhưng nếu như bạn có một cử chỉ, điệu bộ nào đó như gật nhẹ đầu với đứa trẻ thì chắc rằng sẽ làm đứa trẻ vui và vảm thấy được tôn trọng hơn rất nhiều.




Tin liên quan