0 bình luận
Đăng bởi: Admin

   Học bảng chữ cái tiếng Hàn là nấc thang đầu tiên trên con đường chinh phục Hàn ngữ.Mỗi bạn sẽ theo một cách riêng để thuộc lòng nó, hôm nay AOI sẽ chia sẻ tới các bạn phương pháp học bảng chữ cái tiếng Hàn cực kỳ hiệu quả, nhanh mà lại nhớ lâu.

Xem ngay: Đăng ký học tiếng Hàn miễn phí 

cách học bảng chữ cái tiếng hàn nhanh

Cách học nguyên âm tiếng Hàn theo từng cụm.

1. Các nguyên âm cơ bản gồm có 10 chữ : ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ

Các bạn học theo thứ tự này và để ý thấy rằng có một quy luật khá hay, đó chính là thêm nét.

Ví dụ: 

Với chữ ㅏ(a) thêm nét thành ㅑ(ya).

Với chữ ㅓ(ơ) thêm nét thành ㅕ(yơ).

Với chữ ㅗ(ô), ㅛ(yô).

Với chữ ㅜ(u), ㅠ(yu).

Còn lại thì  ㅡ(ư), ㅣ(i).

Bài viết được quan tâm: Bảng chữ cái tiếng Hàn đầy đủ

2. Tiếp tục là đến các nguyên âm đôi : 애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의

Với 11 nguyên âm đôi này chúng ta sẽ chia làm 2 cụm:

– Cụm 1 sẽ có 4 chữ : 

Với chữ 애(e) thêm nét thành 얘(ye)

Với chữ 에(ê) thêm nét thành 예(yê).

– Cụm 2 sẽ có 7 chữ :

+ Đầu tiên đó là 와(wa), 왜(wê), 외(wê) : đều là nguyên âm ㅗ (ô) kết hợp với các nguyên âm khác.

+ Với nguyên âm ㅜ(u) sẽ kết hợp tiếp tạo ra 워(wo), 웨(wê), 위(wi).

+ Còn lại là chữ cực dễ nhớ 의 (ưi)

Vậy là chúng ta có tổng cộng 21 nguyên âm trong đó có 10 nguyên âm cơ bản, 11 nguyên âm ghép. Trong 11 nguyên âm ghép đó có cụm 4 chữ e, ê và 7 chữ ghép từ 2 nguyên âm.

Tiếp theo là cách học phụ âm tiếng Hàn.

Chữ cái tiếng Hàn cũng sẽ có một thứ tự sắp xếp nhất định trong bảng chữ cái, giống như những ngôn ngữ khác như bảng chữ cái tiếng Anh đó là a, b, c, d…trong tiếng Việt là a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê,…Vậy thì trong tiếng Hàn sẽ ra sao?

Vì phụ âm chính là những âm tiết không thể phát thành âm nếu không kèm theo nguyên âm, người Hàn khi học phụ âm thường ghép âm a (ㅏ) vào để đọc thành tiếng.

Có tất cả 19 phụ âm trong tiếng Hàn và được chia ra 14 phụ âm cơ bản & 5 phụ âm kép.

14 phụ âm cơ bản tiếng Hàn gồm có: Ka/ga (ㄱ ), na (ㄴ), ta/da (ㄷ), ra/la (ㄹ), ma (ㅁ), ba (ㅂ), sa (ㅅ), a* (ㅇ), cha/ja (ㅈ), cha (ㅊ), kha (ㅋ), tha (ㅌ), pha (ㅍ ), ha (ㅎ) ( đã thêm nguyên âm a).

Trong đó chú ý phụ âm a* (ㅇ) nếu đứng đầu âm tiết ( phía trên của chữ ) thì không phát âm, là âm câm ( nếu ghép nguyên âm a vào vẫn đọc là a). Còn nếu như phụ âm này đứng cuối thì phát âm phụ âm này như chữ “ng” trong tiếng Việt nhé.

ja (ㅈ), cha (ㅊ) có cách đọc gần tương tự nhau nhưng ㅊ phát âm lại mạnh hơn, bật hơi để tạo tiếng. kha (ㅋ), tha (ㅌ), pha (ㅍ ) cũng vậy cần phải bật hơi để phát âm thật chính xác.

học bảng chữ cái tiếng hàn hiêu quả

Xem ngay: Chào hỏi cơ bản trong tiếng Hàn.

5 phụ âm kép đó là: kka( ㄲ ), tta( ㄸ ), bba( ㅆ ), ssa( ㅉ ), cha( ㅃ).

5 phụ âm này bạn cần căng cơ lưỡi, nhấn mạnh hơn, được gọi là phát âm căng.

Nguyên âm tiếng Hàn có nguyên âm dạng đứng được tạo bởi nét chính là nét thẳng đứng và nguyên âm dạng ngang được tạo bởi nét chính là nét nằm ngang. Như vậy, các nguyên âm ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣsẽ được coi là nguyên âm dạng đứng và nguyên âm ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ được coi là nguyên âm dạng ngang. Khi được kết hợp với các nguyên âm dạng đứng, phụ âm đứng ở bên trái của nguyên âm.

Khi được kết hợp với các nguyên âm dạng ngang, phụ âm đứng trên phía trên nguyên âm.

Vậy là AOI đã ''bật mí bí quyết'' thành công với cho các bạn rồi đó. Ngoài ra nếu bạn học viên nào còn phương pháp học bảng chữ cái tiếng Hàn nhanh hơn, nhớ lâu hơn thì chia sẻ với AOI ở phần comment phía dưới nhé. AOI xin chúc bạn chinh phục được tiếng Hàn trong thời gian sớm nhất.

 




Tin liên quan