Những thuật ngữ sử dụng trong Cryptography bạn không nên bỏ qua

Cryptography, một thuật ngữ khá thông dụng trong lĩnh vực công nghệ thông tin nói chung và tiền điện tử nói riêng. Cryptography bao gồm 3 thành phần là cry, pto và graphy trong đó graphy được sử dụng nhiều trong các danh từ về đồ họa, do đó đây là một thuật ngữ liên quan đến những hình vẽ. Bạn đã bao giờ nghe và tìm hiểu về thuật ngữ này chưa, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu xem rốt cuộc Cryptography là gì tại bài viết này nhé!Cryptography là gì, tầm quan trọng của Cryptography và những thuật ngữ cần lưu tâm

Mật mã là gì, tầm quan trọng của nó và các thuật ngữ cần lưu ý

Xem thêm: Cryptography là gì

Khái niệm mật mã là gì?

Cryptography là một thuật ngữ tiếng Anh có nghĩa là mật mã. Là khoa học mã hóa và giải mã thông tin nhằm mục đích nghiên cứu các phương pháp, cách thức biến đổi thông tin từ dạng “đọc được” sang dạng “đọc được nhưng không hiểu” và ngược lại.

Từ này xuất phát từ ẩn từ trong tiếng Hy Lạp, có liên quan chặt chẽ với mã hóa, có thể xáo trộn văn bản bình thường với văn bản mật mã và trở lại hành vi bình thường khi nó đến. Mật mã học Có thể nói nghiên cứu khoa học thực sự rất phức tạp và nhàm chán, nhưng điều đó không có nghĩa là nó mất đi phần thú vị khi áp dụng vào các vấn đề thực tế của thế giới thực.

Tại sao sử dụng mật mã?

Trên thực tế, mật mã được sử dụng rộng rãi nhất, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Mục đích của việc sử dụng mã hóa và giải mã này là để đảm bảo rằng thông tin không thể dễ dàng đọc và hiểu được khi đang chuyển tiếp. Đối với việc sử dụng internet hàng ngày hiện nay, thông tin cá nhân, thông tin trao đổi với người khác, các cuộc trò chuyện hoặc tài khoản facebook, email, … dữ liệu truyền qua internet tất nhiên không thể được đảm bảo an toàn. , không đọc trộm.

Đang xem: Niềm tin là gì? Sức mạnh, ý nghĩa của niềm tin trong cuộc sống

Do đó, mã hóa là một biện pháp bắt buộc để giúp chúng tôi tự bảo vệ mình khỏi nguy cơ mất thông tin trên Internet. Ví dụ: bạn muốn mã hóa một tin nhắn bằng một thuật toán đơn giản: “l” thành “o”; “o” thành “v”; “v” thành “l”; vì vậy hãy sử dụng thuật toán này để chuyển đổi thông điệp ban đầu thành “love” thành “noãn”. Để b (người nhận) hiểu được điều mà a muốn truyền đạt, a sẽ chia sẻ thuật toán với b để b có thể giải mã nó. Như vậy b vẫn có thể hiểu được đầy đủ thông điệp a muốn gửi mà không cần lo lắng về việc người đưa thư có nhìn thấy và hiểu được những gì bên trong hay không.

Mật mã cực kỳ quan trọng trong việc truyền tải và bảo mật thông tin

Phân loại mật khẩu

Mật mã có nhiều cách phân loại khác nhau, nhưng vì mục đích chia sẻ, chúng tôi sẽ phân loại mật mã theo số lượng khóa được sử dụng để mã hóa và giải mã. Ba thuật toán bao gồm:

  • Mật mã khóa bí mật (skc): sử dụng một khóa duy nhất cho tất cả các mã hóa và giải mã, còn được gọi là mã hóa đối xứng. skc chủ yếu được sử dụng trong môi trường riêng tư và an toàn.
  • Mật mã khóa công khai (pkc): Mã hóa bằng một khóa và giải mã bằng một khóa được gọi là mã hóa không đối xứng. Loại mật mã này chủ yếu dùng để xác thực thông tin, không dùng để thoát và tráo khóa.
  • Hàm băm: Sử dụng toán học để chuyển đổi thông tin thành một dấu vân tay kỹ thuật số được mã hóa không thể đảo ngược. Hàm băm được sử dụng để bảo vệ tính toàn vẹn của thư.
  • Độc giả tham khảo một số công việc hot nhất hiện nay:

    Công việc php lương cao với hệ thống hấp dẫn

    Các công việc python được trả lương cao hấp dẫn

    Tham khảo: Màu sắc, Con số hợp mệnh theo ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ

    Công việc iOS lương cao hấp dẫn

    Chức năng của mật mã – mật mã là gì?

    Một số chuyên gia nói rằng mật khẩu xuất hiện một cách tự nhiên sau khi phát minh ra chữ viết. Sau đó, hình thức mã hóa này xuất hiện ngày càng rộng rãi trong lĩnh vực truyền thông máy tính. Trong dữ liệu viễn thông, việc sử dụng mật mã là rất cần thiết khi giao tiếp qua bất kỳ phương tiện không đáng tin cậy nào, đặc biệt là Internet. Năm chức năng chính của mật mã có thể được đề cập:

    • Tính bảo mật (Quyền riêng tư): Đảm bảo không ai ngoài người nhận sao lưu có thể đọc và hiểu thư.
    • Tính xác thực: Quá trình xác minh danh tính của một cá nhân.
    • Tính toàn vẹn: Đảm bảo rằng tin nhắn đến tay người nhận mà không có bất kỳ thay đổi nào so với tin nhắn ban đầu theo bất kỳ cách nào.
    • Không từ chối: Đây là cơ chế để chứng minh rằng người gửi thực sự đã gửi thư này.
    • Trao đổi khóa: Một phương pháp chia sẻ khóa mã hóa giữa người gửi và người nhận.
    • Mật mã học có chức năng xác minh danh tính của một người

      • Chuyển tiếp bí mật (chuyển tiếp hoàn hảo): Điều này giúp bảo vệ các phiên được mã hóa không bị xâm phạm, ngay cả khi máy chủ lưu giữ thư bị xâm phạm. Một khóa khác nhau được tạo cho mỗi phiên, vì vậy việc rò rỉ khóa duy nhất không đe dọa tất cả các liên lạc.
      • Bảo mật hoàn hảo: một hệ thống không thể phá vỡ truyền bản mã mà không có thông tin về bản rõ hoặc khóa. Để đạt được mức độ bảo mật này, khóa ít nhất phải dài bằng bản rõ, khiến cho việc phân tích và tấn công không thể thực hiện được.
      • Xác thực từ chối (từ chối tin nhắn): Theo cách tiếp cận này, những người tham gia trao đổi tin nhắn có thể đảm bảo tính đúng đắn của tin nhắn, nhưng người gửi cũng có thể từ chối liên hệ hợp lý với bên thứ ba.
      • Làm cách nào để tôi có thể tự bảo vệ mình khỏi lừa đảo qua email?

        Thông tin đầy đủ và chi tiết nhất về khoa học máy tính

        Một số thuật ngữ được sử dụng trong mật mã

        • Người gửi / Người nhận: Người gửi và người nhận thông tin.
        • Kẻ tấn công / Tin tặc: Người tấn công dữ liệu trên đường truyền thông tin liên lạc.
        • Văn bản rõ ràng: Thông tin và dữ liệu ở dạng ban đầu có thể đọc được trước khi mã hóa.
        • Bản mã: Thông tin được mã hóa, dữ liệu có thể đọc được nhưng không thể hiểu được.
        • Mã hóa: Quá trình mã hóa thông tin từ bản rõ sang bản mã.
        • Giải mã: Quá trình giải mã thông tin ban đầu trở lại (chuyển từ bản mã sang bản rõ).
        • Một số thuật ngữ được sử dụng trong mật mã

          Tham khảo: Rela là gì? Làm sao để setup rela trên trang Facebook cá nhân?

          • Tính bảo mật: Đảm bảo rằng dữ liệu của chúng tôi không thể bị truy cập và đọc bởi những người dùng trái phép.
          • tính toàn vẹn: Dữ liệu được truyền đến người nhận cần phải nguyên vẹn 100% và không được sửa đổi vì bất kỳ lý do gì như tấn công mạng, mất dữ liệu, v.v. …
          • Tính khả dụng: Có thể truy cập dữ liệu bất kỳ lúc nào.
          • Không từ chối: Trong một giao dịch, khi Bên A gửi dữ liệu cho Bên B, Bên A không có khả năng từ chối nó sau đó. Nói cách khác, đó là cách để đảm bảo rằng không ai khác ngoài bạn là người tạo và gửi thông điệp.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *